Bạn Đang ở đây: Thông Báo / Tổng Hội Trung Ương NỘI QUY HỘI ÁI HỮU CỰU SINH VIÊN SĨ QUAN ĐẠI HỌC CHIẾN TRANH CHÍNH TRỊ ĐÀ LẠT

Tổng Hội Chiến Tranh Chính Trị

NỘI QUY HỘI ÁI HỮU CỰU SINH VIÊN SĨ QUAN ĐẠI HỌC CHIẾN TRANH CHÍNH TRỊ ĐÀ LẠT

In PDF.
Tiểu Sử Trường Đại Học CTCT- Đà Lạt
 
Trường  Đại Học CTCT thoát thai tử Trường Quân Báo Tâm Lý Chiến Cây Mai ( 1956 ). Sau vì nhu cầu cán bộ Chiến Tranh Tâm Lý mỗi ngày một gia tăng nên Trường Quân Báo Cây Mai được tách rời để trở thành Trung tâm Huấn Luyện Chiến Tranh Chính Trị trực thuộc Nha Chiến Tranh Tâm Lý Bộ Quốc Phòng. Trụ sở đầu tiên của Trung Tâm này tọa lạc tại số 15 đường Lê Thánh Tôn Sài Gòn với khóa huấn luyện cao cấp nhất của ngành CTTL là khóa 1 tham mưu CTTL gồm hơn 100 học viên từ cấp Đại Úy đến Đại tá. Sau đó, từ trung tuần tháng 10-1964, Trung Tâm HL/CTTL được dời về Trại Lê văn Dưyệt và cải biến thành một Quân trường mang tên Trường Chiến Tranh Chính Trị trực thuộc Cục Chính Huấn, trong hệ thống Tổng Cục Chiến Tranh Chính Trị.
 
Theo đà phát triển của Quân Lực VNCH, đòi hỏi một tầng lớp cán bộ có trình độ văn hóa cấp Đại học để cung ứng cho ngành CTCT và các Quân,Binh chủng, Trường CTCT được biến cải thành Đại Học Chiến Tranh Chính Trị theo sắc lệnh số 18/SL/QP ngày 18-3-1966. Đầu tiên ĐH/CTCT tọa lạc tại số 78 Đường Võ Tánh  Đà Lạt , cơ sở cũ của Trung Tâm Huấn Luyện Hiến Binh Quốc Gia. Đến đầu năm 1973, Trường được cải biến thành hai cơ sở. Cơ sở cũ dành huấn luyện Sĩ Quan Khóa sinh CTCT các cấp từ các đơn vị về thụ huấn. Cơ sở mới nằm trong Khu Chi Lăng ( Trường Chỉ Huy Tham Mưu cũ ) dành huấn luyện SVSQ các khóa hiện dịch .
 
ĐH/CTCT đã được chỉ huy lần lượt bỡi hai vị Sĩ quan Cao cấp. Đầu tiên là Đại tá LÂM NGƯƠN TÁNH từ năm 1967 đến 1971 và kế đến là Đại tá NGUYỄN QUỐC QUỲNH , từ năm 1971 đến năm 1975 .
 
Tính đến ngày 30-4-1975, ĐH/CTCT đã huấn luyện được trên , dưới 40 Khóa CTCT các cấp : Căn bản,Trung cấp và Cao cấp dành cho các Sĩ quan CTCT từ cấp Chuẩn Úy đến Đại Tá thuộc hầu hết các đơn vị, Quân, Binh chủng QL/VNCH . Ngoài ra có những khóa huấn luyện đặc biệt cho những Sĩ quan KHMER và MÃ LAI Á.
 
Riêng về các Khóa SVSQ, Trường đã đào tạo được 6 Khóa SVSQ/Hiện Dịch. Đối tượng để được thu nhận vào là các thanh niên có tối thiểu Tú tài II ,đầy đủ sức khỏe và phải qua một kỳ thi tuyển. Ngoài ra, ĐH/CTCT còn tiếp nhận các SVSQ Thủ Đức,Đồng Đế,Thiếu Sinh Quân,Hạ Sĩ Quan có đủ điều kiện văn bằng. Chuơng trình huấn luyện là hai năm, mỗi năm chia làm hai mùa : Mùa văn Hóa ( bao gồm CTCT ) và mùa Quân Sự ( thụ huấn tại Trường Võ Bị Quốc Gia ). Ngoài ra, SVSQ còn có dịp đi thực tập, công tác tại các đơn vị, huấn luyện võ thuật, văn nghệ, báo chí…Đặc biệt, chương trình văn hóa cấp bậc Đại học do các Chính Khách, Nhân Sĩ và các Giáo Sư các Đại Học toàn quốc giảng dạy. Sau khi tốt nghiệp, các Cựu SVSQ có thể ghi danh theo học tiếp chương trình năm thứ ba tại một số Đại Học dân sự. Theo dự tính, năm 1976, Trường sẽ nới rộng chương trình huấn luyện 4 năm và sẽ thu nhận  cả Nữ SVSQ.
 
Sau đây là Tiểu sử sơ lược các Khóa SVSQ hiện dịch của Trường.
 
* KHÓA 1 :                                  * KHÓA 4 :
-Chính thức nhập Trường :3-5-1967, Sĩ số 178. - Chính thức nhập Trường : 8-12-1972, Sĩ số 210
-Ngày mãn khóa : 3-5-1969, Sĩ số 168.         - Ngày mãn khóa : 22-4-1975,Sĩ số 199.
 
* KHÓA 2 ;                                  * KHÓA 5 :
-Chính thức nhập Trường :3-10-1968, Sĩ số 396 - Chính thức nhập Trường :Tháng 2-1974,Sĩ số 161
-Ngày mãn khóa : 19-2-1971, Sĩ số 386. - Còn đang thụ huấn tại Trường.
 
* KHÓA 3:                                  * KHÓA 6 :
-Chính thức nhập Trường :Tháng 4-1970, Sĩ số 165 - Chính thức nhập Trường :1-3-1975, Sĩ số 129. 
-Ngày mãn Khóa : 24-2-1973, Sĩ số 159.         - Còn đang thụ huấn tại Trường..
 
CHƯƠNG I : MỤC ĐÍCH, TÔN CHỈ VÀ PHƯƠNG CHÂM HOẠT ĐỘNG
MỤC 1 : DANH XƯNG
 
Hội  Ái Hữu Cựu Sinh Viên Sĩ Quan Đại Học Chiến Tranh Chính Trị Đà Lạt.
 
MỤC 2 : MỤC ĐÍCH
 
Nhằm kết hợp Cựu SVSQ/CTCT xuất thân từ các Khóa Nguyễn Trãi 1 đến 6 Trường Đại Học CTCT Đà Lạt để  
* Thắt chặt tình thân hữu và thể hiện tinh thần tương thân, tương trợ trên cả hai phương diện tinh thần lẫn vật chất.
* Tiếp tục phát huy nỗ lực đấu tranh cho lý tưởng tự do và dân tộc..
 
MỤC 3 : TÔN CHỈ
 
* Trung thành với lý tưởng tự do và dân tộc.
* Nêu cao truyền thống TRÍ, NHÂN, DŨNG, THÀNH của ĐH/CTCT.
 
MỤC 4 : PHƯƠNG CHÂM HOẠT ĐỘNG 
Hội hoạt động dưới hình thức một Hội bất vụ lơi. 
*Giữ vai trò liên lạc, trợ giúp thực tế các Hội viên trong những trường hợp khẩn yếu.
*Hợp tác, hỗ trợ các tổ chức cùng chung lý tưởng.
  
MỤC 5 : BIỂU HIỆU TƯỢNG TRƯNG
Huy hiệu của Trường ĐH/CTCT sẽ được dùng làm biểu hiệu tượng trưng cho Hội.
 
CHƯƠNG  II : TỔ CHỨC – ĐIỀU HÀNH
MỤC 6 : CƠ CẤU TỔ CHỨC
 
Điều 6.1 : Địa chỉ liên lạc: HỘI ÁI HỮU CỰU SVSQ ĐH/CTCT/ĐÀ LẠT
                        P.O BOX 27069.
                        SANTA ANA, CA 92799-7069
 
Điều 6.2 : Ban Chấp Hành : 
-01 Chủ Tịch
-01 Phó Chủ Tịch 
-01 Tổng Thư Ký
-01 Thủ Quỹ.
Ngoài chức vụ chính, Ban Chấp Hành có toàn quyền đề cử những Hội viên vào các Ủy ban chuyên môn : kế hoạch, thong tin, tài chính, xã hội…
Điều 6.3 : Ban Cố Vấn Giám Sát :
Gồm ba ( 03 ) thành viên. Ba vị này sẽ bầu ra một Chủ Tịch. Hai người còn lại sẽ là Ủy viên.
 
Điều 6.4 : Chi hội tại các Vùng, Tiểu bang hay các Quốc gia khác.
Được khuyến khích thành lập tại các địa phương tùy theo nhu cấu. Các Chi hội đều trực thuộc Hội và phải báo cáo về Ban Chấp Hành hội mọi thành quả cũng  như mọi vấn đề liên quan đến Hội, ít nhất 3 ( ba ) tháng một lần.
 
Điều 6.5 : Hội Viên : 
Có hai loại Hội Viên : 
*Hội viên hoạt động : Thành phần đề cập trong mục 2, có đơn xin gia nhập Hội.
*Hội viên danh dự : các nhân vật có cảm tình với Hội, tán trợ tôn chỉ, mục tiêu của Hội, hoặc hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động của Hội.
 
MỤC 7 : ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP HỘI : 
Điều 7.1 : Phải là thành phần ghi trong điều 6.5
Điều 7.2 : Hội viên danh dự cần được sự giới thiệu của Hội viên hoạt động.
Điều 7.3 : Đơn xin gia nhập Hội  phải được Ban Chấp Hành chấp thuận. 
Điều 7.4 : Phải đóng niên liễm.
Điều 7.5 : Muốn rút tên ra khỏi Hội, phải thông báo Ban Chấp Hành.
 
MỤC 8 : TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA HỘI VIÊN
 
Điều 8.1 :  Hội viên có trách nhiệm tôn trọng Nội Quy.
Điều 8.2 : Hội viên hoạt động có trách nhiệm đóng góp để nuôi dưỡng Hội và đồng thời bảo vệ uy tín và danh dự của Hội.
Điều 8.3 : Hội viên được đối xử trong tinh thần bình đẳng. 
Điều 8.4 : Trong trường hợp cần phát biểu ý kiến đối với những vấn đề quan trọng, thư viết tay có chữ ký của Hội viên cũng có giá trị như sự hiện diện của đương sự tại phiên họp.
 
MỤC 9 : CÁC PHIÊN HỌP
 
Điều 9.1 : Ít nhất hai ( 02 ) năm một lần, Ban Chấp Hành tổ chức một Đại Hội để báo cáo tổng kết thành quả hoạt động trong nhiệm kỳ, và đồng thời tổ chức bầu cử Ban Chấp Hành mới. Thời gian và địa điểm tùy thuộc vào hoàn cảnh và do Ban Chấp Hành đương nhiệm quyết định. 
Điều 9.2 : Các phiên họp định kỳ và bất thường trong suốt nhiệm kỳ do Ban Chấp Hành thông báo và triệu tập.  Ít nhất mỗi ba ( 3 ) tháng phải có cuộc họp của Ban Chấp Hành và Ban Cố Vấn Giám Sát.
 
MỤC 10 : TÀI SẢN CỦA HỘI
 
Điều 10.1 : Niên liễm có thể được ấn định lại trong mỗi kỳ Đại Hội.
Điều 10.2 : Tất cả thặng dư đều thuộc tài sản của Hội và được Ban Chấp Hành đương nhiệm quản trị.
Điều 10.3 : Ngân quỹ của Hội phải được ký thác vào một Chương mục Ngân hàng dưới danh nghĩa của Hội 
*Các chi phiếu bằng hay ít hơn 500 ( năm trăm ) đô la có thể do Chủ Tịch Ban Chấp Hành hay Thủ Quỹ ký.
*Các chi phiếu từ 501 ( năm trăm lẻ một ) cho đến 1000 ( một ngàn ) đô la , phải có chữ ký của cả Chủ Tịch và Thủ Quỹ.
*Những quyết định chi tiêu trên 1000 ( một ngàn ) đô la phải có sự chấp thuận của ít nhất 3 ( ba ) trong 4 ( bốn ) thành viên của Ban Chấp Hành. 
Điều 10.4 : Tất cả các chi, thu đều phải được vào sổ và được thông báo đến Hội Viên, ít nhất một năm một lần.
 
CHƯƠNG III : BAN CHẤP HÀNH
MỤC 11 : THÀNH PHẦN
Như đã ấn định trong điều 6.2
 
MỤC 12 : THỂ THỨC THÀNH LẬP
Điều 12.1 : Các thành viên trong Ban Chấp Hành phải thuộc thành phần Hội Viên Hoạt Động.
Điều 12.2 : Hai chức vụ Chủ Tịch và Phó Chủ Tịch của Ban Chấp Hành sẽ được tuyển chọn trong một cuộc bầu cử diễn ra theo thể thức liên danh, bầu phiếu kín.
Điều 12.3 : Liên danh ứng cử,hoặc được đề cử, đạt được số phiếu đa số tương đối trong cuộc bầu cử,sẽ thắng cử. 
Điều 12.4 : Tổng thư ký và Thủ Quỹ sẽ do Chủ Tịch mời tham gia vào Ban Chấp Hành. 
Điều 12.5 : Ủy viên các Ủy Ban chuyên môn sẽ do Ban Chấp Hành mời.
 
MỤC 13   : NHIỆM KỲ
Điều 13.1 : Nhiệm kỳ của Chủ Tịch và Phó Chủ Tịch là hai ( 02 ) năm và được quyền tái ứng cử hay được tái đề cử.
Điều 13.2 : Nhiệm kỳ của các thành viên khác trong Ban Chấp Hành là hai ( 02 ) năm và được quyền tham gia Ban Chấp Hành mới , nếu được mời.
Điều 13.3 : Ngoại trừ đối với hai chức vụ Chủ Tịch và Phó Chủ Tịch, trong trường hợp có sự thay đổi nhân sự của Ban Chấp Hành đương nhiệm, Chủ Tịch và các thành viên khác trong Ban Chấp Hành toàn quyền chọn người thay thế vào chức vụ bị khiếm khuyết. Việc chọn người sẽ được thông báo cho Hội Viên.
Điều 13.4 : Thời gian chuyển tiếp giữa Ban Chấp Hành cũ và Tân nhiệm là một ( 01 ) tháng, kể từ ngày bầu cử.
 
MỤC 14 : QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
 
Điều 14.1 : Ban Chấp Hành điều hành hoạt động của Hội
Điều 14.2 : Chủ Tịch Ban Chấp Hành chịu trách nhiệm về các hoạt động chính thức của Hội đối với luật pháp của các quốc gia sở tại. 
Điều 14.3 : Chủ Tịch Ban Chấp Hành chịu trách nhiệm với toàn thể Hội Viên vế các hoạt động nội vi và ngoại vi của Hội.
Điều 14.4 : Chủ Tịch Ban Chấp Hành đảm nhiệm chức vụ Chủ Nhiệm Tập Đặc San Ức Trai 
Điều 14.5 : Chủ Tịch ban Chấp hành được quyền chính thức đại diện Hội tham dự các hoạt động ngoại vi. 
Điều 14.6 : Cần có những quyết định chính trị quan trọng, người Đại Diện Hội trong hoạt động ngoại vi phải được sự chấp thuận đa số tương đối của Ban Chấp Hành và Ban Giám Sát Cố Vấn. 
Điều 14.7 : Phó Chủ Tịch Ban Chấp Hành giúp Chủ Tịch trong việc điều hành hoạt động của Hội. 
Điều 14.8 : Phó Chủ Tịch Ban Chấp Hành hành sử chức năng của Chủ Tịch khi được Chủ Tịch ủy nhiệm. 
Điều 14.9 : Phó Chủ Tịch Ban Chấp Hành thay thế Chủ Tịch trong những trường hợp Chủ Tịch xin từ nhiệm, bị giải nhiệm hoặc vắng mặt vì lý do bất khả kháng.. 
Điều 14.10 : Tổng Thư Ký Ban Chấp Hành chịu trách nhiệm trước Chủ Tịch về mọi hoạt động được giao phó. 
Điều 14.11 : Tổng Thư Ký Ban Chấp Hành điều hơp hoạt động những Ủy ban chuyên môn liên hệ.
Điều 14.12 : Tổng Thư Ký Ban Chấp Hành hành sử chức năng Chủ Tịch khi được ủy nhiệm.
Điều 14.13 : Tổng Thư Ký Ban Chấp Hành kiêm nhiệm chức Phó Chủ Tịch trong những trường hợp Phó Chủ Tịch xin từ nhiệm, bị giải nhiệm hoặc vắng mặt vì lý do bất khả kháng.
Điều 14.14 : Tổng Thư Ký Ban Chấp Hành được quyền đề nghị thay thế các Ủy viên chuyên môn.
Điều 14.15 : Tổng Thư Ký Ban Chấp Hành giữ tài liệu và hồ sơ liên quan đến hoạt động của Hội.  
Điều 14.16 : Thủ Quỹ quản trị tài sản của Hội.
Điều 14.17 : Thủ Quỹ giữ sổ sách kế toán của Hội.
Điều 14.18 : Thủ Quỹ chịu trách nhiệm trực tiếp với Chủ Tịch.
Điều 14.19 : Ủy Viên Kế Hoạch chịu trách nhiệm trước Tổng Thư Ký về mọi hoạt động được giao phó. Giúp Tổng Thư Ký trong các hoạch định hoạt động ngắn hạn và dài hạn của Hội. 
Điều 14.20 : Ủy Viên Thông Tin chịu trách nhiệm trước Tổng Thư Ký vế mọi hoạt động được giao phó. Giúp Tổng Thư Ký trong việc thu thập và phỏ biến đến Hội Viên các tin tức và hoạt động của Hội.
Điều 14.21 : Ủy Viên Tài Chánh chịu trách nhiệm trước Tổng Thư Ký về mọi hoạt động được giao phó. Giúp Tổng Thư Ký trong các hình thức gây quỹ cho Hội.
Điều 14.22 : Ủy Viên Xã Hội chịu trách nhiệm trước Tổng Thư Ký về mọi hoạt động được giao phó. Giúp Tổng Thư Ký trong các trường hợp tương trợ nội bộ và ngoại vi.
 
CHƯƠNG IV : BAN CỐ VẤN VÀ GIÁM SÁT.
MỤC 15 :  THÀNH PHẦN
 
Như đã quy định trong điều 6.3
 
MỤC 16 : THỂ THỨC THÁNH LẬP
* Phải là Hội Viên hoạt động.
* Mỗi thành viên trong Ban Cố vấn và Giám Sát được bầu từng cá nhân.
 
MỤC 17 : NHIỆM KỲ
Nhiệm kỳ của mỗi thành viên trong Ban Cố Vấn và Giám Sát là bốn ( 04 ) năm và khi hết nhiệm kỳ, có quyền tái ứng cử hay được tái đề cử.
 
MỤC 18 : QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ
Điều 18.1 : Ban Cố Vấn và Giám Sát có nhiệm vụ cố vấn,giám sát và khuyến cáo Ban Chấp Hành.
Điều 18.2 : Ban Cố vấn và Giám sát đương nhiên xử lý thường vụ chức năng của Ban Chấp Hành trong thời gian chờ đợi bầu cử Ban Chấp Hành mới, khi Ban Chấp Hành đương nhiệm không thể hoạt động vì lý do bất khả kháng.
 
CHƯƠNG V : BẤT TÍN NHIỆM – GIẢI TÁN HỘI.
 
MỤC 19 : BẤT TÍN NHIỆM
Điều 19.1 : Trong trường hợp có những chứng cớ hiển nhiên về sự vi phạm Nội quy của toàn thể Ban Chấp Hành hay Ban Cố Vấn và Giám Sát, hoặc của bất cứ thành viên nào làm suy giảm uy tín cũng như quyền lợi chung của Hội, Ban Cố Vấn và Giám Sát ( hoặc do Ban Chấp Hành hành sử, nếu Ban Cố Vấn và Giám sát vi phạm điều đề cập ) có quyền triệu tập một buổi họp khoáng đại khẩn cấp để đặt vấn đề bất tín nhiệm, khai trừ hay giải nhiệm với sự chấp thuận của 2/3 tổng số Hội viên hoạt động hiện diện trong cuộc họp.
Điều 19.2 : Bất cứ một Hội Viên nào, một khi đã có được những bằng chứng xác thực về sự vi phạm điều lệ của một Hội Viên nào khác, cũng có quyền làm đơn tố giác lên Ban Cố vấn và Giám Sát ( hoặc Ban Chấp Hành trong trường hơp bị cáo là Ban Cố Vấn và Giám Sát ), sau khi thu nhận được tối thiểu mười ( 10 ) chữ ký khác của các Hội Viên khác cùng thỏa thuận.
 
MỤC 20 : GIẢI TÁN HỘI
 
Điều 20.1 : Hội sẽ giải tán khi có sự chấp thuận của 4/5 tổng số Hội Viên hoạt động hiện diện trong một phiên họp khoáng đại được Ban Chấp Hành triệu tập khi thu nhận đủ đề nghị của 2/3 tổng số Hội Viên hoạt động
Điều 20.2 : Sau khi thanh toán các khoản nợ cho các trái chủ, mọi tài sản của Hội sẽ được giải quyết theo quyết định của 2/3 tổng số Hội Viên hiện diện trong phiên họp khoáng đại.
 
NỘI QUY NÀY GỒM NĂM (5) CHƯƠNG, HAI MƯƠI (0 ) MỤC VÀ NĂM MƯƠI BẢY (5 ) ĐIỀU , ĐƯỢC SOẠN THẢO VÀ CHẤP THUẬN TRƯỚC ĐẠI HỘI ÁI HỮU CỰU SVSQ ĐH/CTCT. ĐÀLẠT TẠI ORANGE COUNTY ( CALIFORNIA ) NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 1989.
 
ORANGE COUNTY , Ngày 01 Tháng 7 Năm 1989.