Bạn Đang ở đây: Văn Khang Thư Quán Ức Trai Sưu Tầm Y Học phổ quát Thủy sản nước ngọt tại VN có nhiều giun sán

Tổng Hội Chiến Tranh Chính Trị

Thủy sản nước ngọt tại VN có nhiều giun sán

In PDF.

 

"HANOI -- Thông tn nhà nước báo nguy rng thy sn nước ngt ti VN có nhiu giun sán, và đã có mt s trường hp phát trin thành bnh ung thư gan vì "ăn gi cá."


Bn tin trên báo tnh Bình Đnh, ghi la t Báo Đt Vit, có nhan đ "Hu hết thy sn nước ngt nhim giun sán" đã đưa ra con s kinh hoàng: 10 loài cá bán ch, 7 loài nhim sán.


Mt nghiên cu mi cho thy hu hết các loi cá, cua, ếch, lươn… đu nhim giun sán gây bnh nguy him  cho con người.Nghiên cu được thc hin ti ba tnh thành là Hà Ni, Hòa Bình, Nam Đnh (đi din cho ba vùng thuc đng bng, min núi và ven bin) này cũng cho thy, gn 100% bnh nhân b sán lá gan nh đu do ăn gi sng.Đây là kết qu nghiên cu v tình trng nhim ký sinh trùng trên hi sn nước ngt ti Vit Nam do tiến sĩ Nguyn Văn Đ, Ch nhim B môn Ký sinh trùng ĐH Y Hà Ni cùng cng s đưa ra ti bui báo cáo bước đu kết qu nghiên cu này, ngày 25.12, ti Hà Ni."


Thy sn cũng như các loài đng vt đu có th nhim giun sán nhưng ch có mt s mi truyn sang cho người mà thôi.
Gn đây báo chí bên nhà có nói nhiu v s bc phát ca bnh sán lá, khoa hc gi là distomatosis, do cá truyn sang cho người ti mt s tnh VN.


Các gii chuyên môn nghĩ rng bnh lý ny có nguyên nhân chính t tp tc ăn gi cá sng hoc ăn cá nu không tht chín. Nghiên cu ti VN cho biết có  t 45% đến 80% cá nuôi ti mt s vùng đã b nhim sán lá rt trm trng.


Ti Nam Đnh, nơi thường có tp tc ăn gi cá sng, thì s người b nhim sán lá t cá có th lên đến 65%, và cá nuôi thì b nhim li 44,7%.
Ti Ngh An, chó mèo và heo b nhim sán lá t cá truyn qua vi t l 13-38%.


Riêng An Giang và Ngh An là hai tnh không có tp quán ăn gi cá sng cho nên s người b nhim sán lá t cá ch mc đ t 0,1 đến 1% mà thôi (VietnamNet 18/10/2006).


Nhim sán lá là mt vn đ rt nghiêm trng ti vùng Đông Nam Á, đc bit là Trung Quc,Vit Nam, Thái Lan, Lào và Cam Bt.


Cá nhim nhng loi sán lá nào?
V mt ký sinh trùng hc, người ta phân ra làm 3 nhóm giun sán sau đây:


-Giun (nematode,roundworm) còn gi là lãi tròn.
-Sán dây (cestode,teania) còn gi là sên vì nó có nhiu đt như mt xích xe đp.
-Sán lá (trematode,douve,fluke) ch có mt mnh như lá, hình dp.
Tùy theo nơi đnh v ca sán lá trưởng thành trong cơ th mà người ta chia ra :


1- Sán lá gan (liver fluke):  Sán lá h Fasciolidae.
2- Sán lá phi (lung fluke): Sán lá h Troglotrematidae.
3- Sán lá rut (intestinal fluke): Sán lá h Heterophyidae.


Bnh nhim sán lá gan ti VitNam cũng không phi là mt vn đ mi m gì, nhưng gn đây nó mi được tung ra mt cách m ĩ.
Nhiu t chc quc tế đã tr giúp Vit Nam trong vic nghiên cu và phòng tr bnh nhim sán lá trong dân chúng.


Chương trình FIBOZOPA (Fish borne zoonotic Parasite), mt d án nghiên cu sán lá t cá truyn cho người do Đan Mch tài tr cho VN, đã xác đnh được mt s sán lá thuc h Heterophyidae.


Cá nước ngt nuôi trong ao h ln cá sng trong thiên nhiên sông rch (nước l) đu có th b nhim sán lá y như nhau.
Có nguy him đến sc khe hay không?


Triu chng thay đi tùy theo loi sán, tùy theo s lượng sán nhiu hay ít, tùy nơi đnh v và tùy theo thi gian mi nhim hay đã b nhim t nhiu năm ri.


Nói chung triu chng ban đu lúc u trùng di chuyn có th là đau bng, thường là vùng h sườn phi (right upper quadrant), nôn ma, tiêu chy, biếng ăn, mt cân…Mt thi gian sau thì có triu chng gan mt, vàng da vv…


Sán lá gan Fasciola gigantica to nht, thường làm nghn bít h thng mt và gây tn hi mô gan. Báo Thanh Niên Daily ngày Sept 22 /2006 có nói đến mt ca ti Qung Bình sán lá gan xuyên qua da và chui ra khi lng ngc lúc bnh nhân đang được bác sĩ khám. Mt vài loài như sán lá phi Paragonimus westermani có th gây ra nhng triu chng trm trng khi chúng vào trong phi, trong các hch hoc trong não.


Ăn gi cá sng ti Vit Nam rt nguy him


Gi cá sng là đc sn ca vùng duyên hi VN. Món gi cá sng tuy rt ngon nhưng nó vn là mi đe da đi vi sc khe chúng ta.


Cá sng có th nhim khun và nhim ký sinh trùng mà đáng k nht là giun đu gai Gnathostoma. Loi giun này rt ph biến ti vùng Đông Nam Á, Nam M, Mexico, Peru và Ecuador.


Vit Nam là mt trong nhng quc gia có t l nhim giun đu gai khá cao.


Giun trưởng thành (adult) sng trong bao t chó và mèo. Trng giun theo phân nhim vào nước mưa chy xung ao h sông rch. Trng n ra u trùng (larvae) và b mt loi giáp xác (crustacea) tht nh có tên là cyclop ăn vào. Cá, lươn, rn, ếch nhái, gà vt, và các loi thy cm (waterfowl) đương nhiên nut cyclop vào bng và b nhim giun đu gai. Trong các loài vt va k, u trùng giun s đnh v trong tht.


Khi chúng ta dùng cá sng, u trùng vào bng, xuyên rut và đi t tung trong cơ th chúng ta. Giun có th vào gan, vào mt, di chuyn dưới da, hoc đến đnh v trong não hay trong ty sng. Đây là bnh Gnathostomosis.


Đi đến đâu, giun gây tình trng viêm sưng đến đó. Tùy nơi giun đnh v mà triu chng s khác nhau. mt, s làm gim th lc hoc mù lòa, và gây ho hen nếu h hô hp. Nguy him nht là nếu giun đnh v trong h thn kinh trung ương và gây chng viêm não ty (encephalomyelitis), làm ri lon cm giác, lit t chi và có th chết.


Không d gì chn đoán bnh giun đu gai.


Nếu biết rõ nơi đnh v ca nó, thì có th làm sinh thiết (biopsy) đ xét nghim. Người ta cũng có th chn đoán bnh qua xét nghim huyết thanh hc (test ELISA)...


Vài năm trước đây Hi Dược Sĩ VN ti Hoa Kỳ cũng có đăng mt bài nói v mt ca nhim giun đu gai mt Vit kiu lúc v thăm quê hương. Trong thi gian VN, anh ta có nhu vi bn bè món tht rn h mang, và đc bit là anh ta xơi sng nguyên tim rn vi hy vng là s được sung sc bng 5 bng 10 ngày thường.


Khi tr qua Hoa Kỳ, anh ta bt đu ngã bnh và có du hiu mt mi yếu sc l thường li thêm st, ni mày đay chân, đau vùng gan, n lnh v chiu. Kết qu xét nghim máu, cho thy s bch cu eosinophils trong máu tăng cao 13.000.


Các bác sĩ bên M mò mm cha tr bng kháng sinh, nhưng bnh vn không thuyên gim. Cui cùng qua s c vn ca mt nhà ký sinh trùng hc, bác sĩ Nagami, thuc The Centers for Disease Control & Prevention (CDC), bnh đã được chn đoán chính xác : bnh nhân đã b nhim giun đu gai Gnathostoma spinigerum.
Thuc Albenza (Albendazole) đã được s dng đ tr dt bnh…


Chn đoán bng cách nào?


Thông thường chn đoán qua vic xét nghim phân ca bnh nhân đ tìm trng sán. Phương pháp ny t ra không my hu hiu nếu mc đ trng quá ít i hoc th không đúng thi gian sán đ trng. Rt khó chn đoán qua triu chng lâm sàng vì bnh nhim sán lá cũng rt d lm ln vi mt s bnh lý khác chng hn như vi cancer gan, bnh viêm gan, abcès gan, bnh đau rut, đau bao t hay bnh lao phi tuberculosis qua s kin đàm có màu r xét trong trường hp b nhim sán lá phi. Nếu b nhim lâu ngày thì các triu chng có tính cách mãn tính hơn. Thi gian đu lúc mi b nhim, th nghim máu thường thy s lượng bch cu eosinphiles tăng rt cao hơn bình thường. Có th làm siêu âm gan (echography) đ h tr chn đoán.


Có th th máu áp dng các test huyết thanh hc:


- Test hemaglutination tìm kháng nguyên antigen f2 ca sán Fasciola.


- Elisa test.


- Test immunofluorescence.


- Tremkit project (do the Natural Resources Institute UK hướng dn) có đưa ra 2 phương pháp xét nghim rt tiến b. Phương pháp th nht da trên kháng th monoclonal antibodies. Vi phương pháp ny, người ta có th làm mass screening đ chn đoán mi ln rt nhiu người cùng mt lúc đ xem coi ai đã b nhim sán lá mà không cn phi phân bit riêng r 3 loi sán lá Opisthorchis viverrini, Opisthorchis felineus và Clonorchis sinensis. Kế hoch tr liu nh đó mà được hoch đnh mau chóng. Mt phương pháp khác cũng rt chính xác da tên k thut polymerase chain reaction PCR đ xác đnh DNA ca sán lá mc dù mt đ nhim sán tht ít. Phương pháp ny rt đt tin nên ch được s dng trong vic kho cu mà thôi.


Có thuc tr không?


Thuc ung do bác sĩ kê toa. Có th nêu các thuc đc tr như:


1- Praziquantel (PZQ): tên thương mi Biltricide.
2- Triclabendazole (TCZ): tên thương mi Egaten, Fasinex.
3-  Albendazole.
4-  Bithional.
5-  Nitazoxamide.


Nhng đim cn lưu ý


- Sán lá ch có th phát trin và tn ti lâu dài nếu trong ao h hi đ các yếu t như có s hin din ca mt loi c thích hp sng trong nước, cây c tho mc dưới nước, cá tôm sng nước ngt và sau hết phi có người hay mt loài đng vt nào đó ăn vào. Cá chép (carp) thuc h Ciprinidae thường là ký ch trung gian ca sán lá Clonorchis sinensis và ca sán lá Opisthorchis spp.


- Điu kin khí hu và điu kin kinh tế xã hi ca Vit Nam rt thun li đ bnh sán lá d phát trin và d lây truyn.


- Người b nhim qua vic ăn cá sng, nu không đ chín hoc ăn sng các loi rau ci mc dưới nước đã b nhim u trùng sán lá. Thí d ti VN có th thy rau mung rung, rau da, ngó sen, rau ng, rau bn bn, rau chút, rau bông súng, rau cn ng. Ti hi ngoi có rau cresson sauvage mc dưới nước (watercress) cn phi đ ý vv…


Ướp mui, ngâm dm hoc hong khói rt khó dit được u trùng sán lá trong cá.


Theo FDA, gi nhit đ tr 20 đ C trong vòng 7 ngày hoc tr 35 đ C trong vòng 15 gi có th dit được u trùng Metacercariae vi điu kin   là b dy ca cá không được trên 15cm (6 inches). Phương pháp ny ch có th thc hin trong các nhà máy mà thôi. Trong thc tế, người ta t hi liu cá nhp cng t Á châu bán ti các ch Tàu, ch VN hi ngoi có đáp ng được điu kin ny hay không?


- Nhim sán lá s dn đến các bnh v gan, phi và rut.


-  Nu cá và rau ci tht chín s dit được sán lá đng thi giúp làm gim nguy cơ b nhim các loi ký sinh trùng.


- Xây cu tiêu và nuôi gia súc như heo, trâu bò, dê cu trên ao cá cũng như vic dùng phân súc vt đ nuôi cá là lý do làm gia tăng bnh sán lá.


- Tp tc ăn ung, ăn rau sng, ăn gi cá sng, ăn sushi, sashimi, lu cá cua tôm tép, nhúng dm, luc không đ chín rt nguy him.


- Ngày nay, k ngh nuôi trng thy sn (aquaculture) đang phát trin rm r ti VitNam, Trung Quc, Thái Lan…Vic toàn cu hoá mu dch chc chn đã to điu kin thun li trong vn đ xut cng cá tôm nhim u trùng sán lá đi khp c các nơi trên thế gii.


- Trong các ch Tàu và ch Vit ti hi ngoi, đa s cá tôm đông lnh thường được nhp cng t VitNam, Thái Lan, Trung Quc, n đ và Nam M là nhng quc gia có vn đ sán lá rt nghiêm trng.


- Vic giáo dc dân chúng v him ha ăn cá sng là điu cn phi thc hin cp bách.


Kết Lun


T lâu, T chc Y Tế Thế gii (WHO) và T chc Lương Nông Thế gii (FAO) đã cnh báo các quc gia vùng Đông Nam Á, trong đó có Vit Nam v him ha cá nước ngt nhim sán lá lây truyn cho người.


Đây là mt vn đ y tế công cng vô cùng quan trng nh hưởng cho c thế gii. Năm 1995 WHO đã ước lượng vùng Đông Nam Á có khong 9 triu người b nhim sán lá và Trung Quc có li 20 triu người b nhim mà trm trng nht là vùng tnh Qung Đông v phía Nam. Riêng Vit nam có trên 7 triu người nm trong din nguy him có th b nhim sán lá gan trong đó có 1 triu người đã b nhim tht s.


T chc FIBOZOPA gn đây cũng đã cho biết s người b nhim sán lá ti vùng sông Hng, Bc Vit Nam, có th phi nhiu hơn gp bi so vi nhng s được nêu ra t trước (mc đ nhim 15%-20%).


Ti nhng vùng nhim sán, WHO cũng quan tâm đến s xut hin ca mt s bnh lý như bnh cancer ác tính ng dn mt Cholangiosarcoma, bnh si túi mt gallstones (do nhim sán lá Opisthorchis và sán lá Clonorchis), bnh tiêu chy và bnh loét bao t peptic ulcers (do nhim sán lá Haplorchis và sán lá Metagonimus). Phi chăng s hin din ca sán lá đã nh hưởng đến s xut hin ca cancer cholangiosarcoma và ca si mt?


Sán lá nhim t cá không phi là him ha duy nht ti Vit Nam. Bnh giun đu gai (Gnathostoma) do vic ăn cá sng, ăn tht rn,và ếch nhái là mt him ha  khác mà chúng ta cũng cn phi quan tâm mi khi ăn.


Ngoài ra cũng không nên th ơ vi bnh tht heo go cysticercosis do sán dây Taenia solium gây ra, tht heo nhim giun bao Trichinella spiralis, và tht bò go do sán dây Taenia saginata …


Cn thn vi các món quá ngon như gi cá sng, sushi, sashimi, nem chua, bò tái chanh, tht bò beefsteak chiên na sng na chín …nếu ăn bên nhà.


T chc Lương Nông Thế Gii FAO nhìn nhn là ti Á châu, vic kim soát và gii quyết mi nguy cơ nhim sán lá t thc phm (FBT: foodborne trematodes) là mt vn đ vô cùng khó khăn và phc tp cn phi có s quyết tâm và phi hp nhp nhàng ca rt nhiu lĩnh vc chuyên môn.
Giáo dc dân chúng đ thay đi li sng, quan tâm hơn đến v sinh, thay đi tp tc và thói quen ăn ung, như đng bao gi ăn cá sng, cũng như đng ăn sng các loi rau c mc dưới nước là công vic cn phi làm trước mt. Chuyn coi vy mà không phi d làm đâu!
Bnh cá nhim sán lá lây truyn cho người ti Vit Nam là mt s kin tt yếu không làm ai ngc nhiên hết!


Đ kết lun, tác gi xin mượn li cnh báo có v bi quan ca TS Đng th Cm Thch, Trưởng Phòng Ký Sinh Trùng (Vin St Rét, Ký Sinh Trùng- Côn Trùng Trung Ương): "…Vit Nam hin có li 60 triu người đang b nhim giun sán các loi!..." (VietNamNet 26/9/2006).
Không biết li báo đng trên có làm cho người dân mình lo s và thay đi cách ăn ung hay không?


Riêng đi vi các bn hin đang sng ti nước ngoài, nếu có đi du lch VN, Thailand hoc Nam M,  đ phòng nga giun đu gai chúng ta ch nên ăn tht, cá, rn, lươn, ếch vv…đã được nu tht chín mà thôi. Đông lnh nhit đ tr 20 đ C dit được giun Gnathostomas.


Tài liu tham kho :


- Report A Joint WHO/FAO Workshop on Foodborne Trematode Infections in Asia, Hanoi, VietNam 26-28 Nov 2002.
-FIBOZ0PA: Fishborne Zoonotic Parasites in VietNam.
- Research into Incidence and Control of Foodborne Trematode Infections In Freshwater Fish. FAO
- Potential Food Safety Hazards, CDC
- Potential Hazards in Cold-Smoked Fish: Parasite, FDA
- Fiche Technique Santé Sécurité-Matières infectieuses: Fasciola hepatica, Fasciola gigantica, Clonorchis sinensis, Agence de Santé Publique du Canada.
- Canadian Hazards Guide-Fish and Fish Products, Canadian Food Inspection Agency.
- Hidden health problems caused by fish-borne trematodes, New Agriculturist on-line,
http://www.onefish.org
- Metagonimus yokogawai & Fasciola hepatica life cycle, The Centers for Disease Control & Prevention CDC.
- Heterophyidiasis, an emerging zoonotic parasitic zoonosis, Stanford Univ.
- Cá nhim sán truyn sang người, VietnamNet 18/10/2006.
-Flatworm infection spreading in Vietnam through eating raw food, ThanhNien Daily Sept 22,2006.
- Stanford univ. Gnathostomiasis.
http://www.stanford.edu/group/parasites/ParaSites2009/DesireeBurroughsHill_Gnathostomiasis/DesireeBurroughsHill_Gnathostomiasis.html


Montreal, Jan 01, 2010