Trong số những nấm mồ này, theo Soeur Thanh Mai, có “rất nhiều người là lính VNCH.”

Những ngôi mộ dân và lính VNCH bị lãng quên được cải an về giáo xứ Đồng Tiến ở Lagi, Bình Thuận.
(Hình: Soeur Nguyễn Thị Thanh Mai cung cấp)



***

Vừa chuyển giao cho phóng viên nhật báo Người Việt danh sách một số người lính VNCH cũng như những người dân từng được chôn cất tại nghĩa trang Đồi Hoa Sim và Bảo An-Tân Thiện đã được cải an về giáo xứ Đồng Tiến, Soeur Thanh Mai vừa kể: “Vào tháng Báo Hiếu năm 2003, mỗi ngày các soeur đi viếng nghĩa trang. Lên đến nghĩa trang Đồng Tiến thấy có những ngôi mộ bị lãng quên, từ đó mình phát tâm để chăm sóc các phần mộ đó. Bước đầu xin tiền xây được 38 mộ cho những người bị quên lãng.”



“Sau đó nhờ người dân mách bảo, tôi đến nghĩa trang Hiệp Hòa ngày 5 Tháng Mười Một, 2003, tôi rất đau lòng khi thấy đồi cát lòi lên những bộ xương khi người xúc cát đến lấy cát xây nhà, lòi lên những áo quan.” Soeur Thanh Mai kể tiếp.

 



Nghĩa trang Bảo An của lính VNCH với những nấm mồ bị lãng quên. (Hình: Soeur Nguyễn Thị Thanh Mai cung cấp)




Được sự đồng ý của cha xứ, 103 ngôi mộ tiếp tục được các soeur cải an về giáo xứ Đồng Tiến. "Đây là mộ những người dân chết trong lúc chạy di tản.” Người phụ trách cộng đoàn Đồng Tiến giải thích.



Tiếp theo đó, cũng theo lời Soeur Thanh Mai, “được người dân mách bảo,” các soeur lại đến nghĩa trang Bảo An và chứng kiến cảnh “những ngôi mộ đã 30, 40 năm không người ghé thăm, bị nước xói mòn, trâu bò giẫm lên, người qua kẻ lại giẫm lên, nhìn thấy rất đau lòng.”



Trong quá trình cải táng những ngôi mộ ở nghĩa trang Bảo An, Soeur Thanh Mai lại được người dân địa phương cho biết thêm “đây là nơi chôn cất một số người thuộc lính sư đoàn 18 VNCH, bị Việt Cộng pháo kích ở Cù Mi năm 1972.”



“Khi cải lên thấy có những cái áo bị cháy đen, có những bộ xương, có những thẻ bài, có những nắm tro, có mũ, có giày, có nịt.” Vị nữ tu cho biết.



Một trong những ngôi mộ lính VNCH bị lãng quên nay được cải an về giáo xứ Đồng Tiến.
(Hình: Soeur Nguyễn Thị Thanh Mai cung cấp)




Sau nghĩa trang Bảo An, Soeur Thanh Mai “lại được người dân đưa tới nghĩa trang Đồi Hoa Sim là nghĩa trang tiểu khu Bình Tuy. Ở đây có rất nhiều ngôi mộ. Khi đào lên thì nhiều ngôi mộ còn nguyên hài cốt, còn thẻ bài. Người ta nói đây là lính của Sư Đoàn 22.”



“Cả nghĩa trang Bảo An và Đồi Hoa Sim khi bốc lên thì còn thẻ bài rất nhiều, còn dây chuyền, còn thánh giá, răng vàng,... Tất cả tôi đều để lại trong tiểu, và chôn tại nghĩa trang Đồng Tiến.”



Ngoài những ngôi mộ đã được bốc về cải táng tại đất thánh Đồng Tiến ở Lagi, Bình Thuận, theo Soeur Thanh Mai, “còn có nhiều ngôi mộ của người chết vào Tháng Tư, 1975 chưa được bốc.”



Soeur Thanh Mai cho hay, “Người dân huyện Hàm Tân kể lại vào Tháng Tư, 1975, lính VNCH chạy qua cầu Láng Gòn thì bị Việt Cộng giật cầu, người lính dồn lại phía sau rồi bị pháo kích chết rất nhiều. Hiện giờ có nhiều ngôi mộ chôn tập thể, lính nằm từng hàng không có mồ mà người ta chỉ lấp đất lên thôi. Các sơ có đến chụp hình, có một vị là đại tá chết vào Tháng Tư, 1975 tại Ngã Ba 4-6 được dân đem chôn.”



Soeur Nguyễn Thị Thanh Mai (phải) và Soeur Hồng Thúy tại nhật báo Người Việt. (Hình: Ngọc Lan/Người Việt)



Ngoài những ngôi mộ vô danh, dưới đây là danh sách các ngôi mộ có tên đã được đưa về cải an tại giáo xứ Đồng Tiến.

Quý vị nào muốn biết thêm chi tiết về những ngôi mộ này hay thân nhân của những người đã mất, có thể liên lạc trực tiếp với Soeur Thanh Mai qua email:
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. , điện thoại 062-356-0291, hoặc 098-684-3770




Danh sách cải táng mộ lính VNCH tại Đồi Hoa Sim, do Soeur Nguyễn Thị Thanh Mai cung cấp




    Lê Thanh, sinh năm: 1937 tại Bình Định, mất ngày: 17/3/1966, số quân: BI, đặc điểm: Đại đội 513 BPQ

    Trần Đặng, sinh năm: 1944 tại Khánh Hòa, mất ngày: 23/3/1965, số quân: 424636 B2

    Lê Trần Lâm, sinh năm: 1958 tại Bắc Ninh, mất ngày: 1968, số quân: 102494, đặc điểm: thẻ bài số 58/10249, máu B+

    Hà Văn Có, sinh năm: 1947, mất ngày: 27/3/1967, đặc điểm: trung đội 1A/182 lập bia.

    Nguyễn Trần, sinh năm: 1950, mất ngày: 1969, số quân: 384979

    Đỗ Văn Chọt, Biên Hòa, mất ngày: 5/9/1969, số quân: 509412 BI

    Bùi Văn Bờ, sinh năm: 1930 tại Định Tường, mất ngày: 1966, số quân: 188065, đặc điểm: trung sĩ, TĐ 4/52

    Bùi Văn Nhàn, sinh năm: 1950, mất ngày: 14/4/1970, số quân: 70A/502243, đặc điểm: cố trung sĩ I KBC6146

    Trần Hằng, sinh năm: 1937 tại Phú Yên, mất ngày: 23/2/1965 số quân: 400278

    Đặng Thiện, sinh năm: 1937 tại Bình Thuận, mất ngày: 23/2/1965, số quân: 404183

    Đỗ Hương sinh năm: 1941, mất ngày: 1965, số quân: 201496

    Nguyễn Miễu, sinh năm: 10/7/1933 tại Đà Nẵng, mất ngày: 23/2/65, số quân: 201496

    Lê Bửu, sinh năm: 1941tại Bình Định, mất ngày: 23/2/1965 , số quân: 408408, đặc điểm: BSDQ

    Lê Hồng, sinh tại Quán Nghĩa, mất ngày: 26/6/1970

    Nguyễn Văn Kỷ, sinh 12/3/1935, mất: 23/2/1969, số quân: 201978

    Phạm Ngọc Cẩm, sinh 1948, tại Quảng Tín, mất: 31/3/1970

    Trần Dệt, sinh 1937, tại Khánh Hòa, mất 23/2/1969, số quân: 400796

    Nguyễn Văn Hoi, sinh 1937, tại Hải Dương, mất 23/2/1969, số quân 405948

    Bùi Văn Đỏi, sinh 1937 tại Bình Định, mất 23/2/1969

    Nguyễn Hoàng Quan, sinh 10/11/1949, tại Long An, mất 23/2/1969, số quân 134139

    Nguyễn Văn Cang, 39 tuổi, tại Khánh Hòa, mất 23/2/1969

    Nguyễn Trung Nghĩa, sinh 17/10/1948, mất 10/01/1969

    Trần Hữu Nhiều

    Nguyễn Lê Văn Hoàng

    Tô Ma Nguyễn Khương, sinh 1937, tại Khánh Hòa, mất 23/2/1965

    Lê Phương Hòa, sinh 1937, mất 28/2/1965

    Hồ Văn, sinh tại Quảng Nam, mất 5/8 Kỷ Dậu



Danh sách mộ bị lãng quên tại Bảo An-Tân Thiện




    Trần Phòng, sinh 12/12/1936, tại Quảng Tín, mất 8/10/1964

    Trần Thanh, sinh 20/10/1946, tại Quảng Nam, mất 4/10/1964

    Lý Minh Đức, sinh 18/2/1926 tại Hải Dương, mất 23/7/1965



Hàm Lân



    Nguyễn Văn Lục, sinh 1933, mất 4/8/1963

    Nguyễn Văn Hiếu, mất 1/11/1963

    Trương Bia, sinh 1946, tại Phú Yên, mất 22/2/1965

    Lê Ngao, sinh 1928, tại Quảng Ngãi, mất 19/4/1961

    Nguyễn Bách, sinh 1930, tại Ninh Hòa, mất 2/5/1963

    Trần Thân, mất 22/6/1963

    Nguyễn Nghĩ, sinh 1929, tại Bình Định, mất 21/8/1959

    Nguyễn Hữu Lý, sinh 1955, tại Bình Định, mất 2/5/1963

    Lê Trọng Chinh, sinh 1929, mất 8/4/1961

    Nguyễn Xuân, sinh 1935, tại Quảng Nam, mất 8/10/1963

    Lê Văn Quanh, sinh 1930, mất 5/1/1962

    Ngô Xước, sinh 1941, tại Quảng Nam, mất 24/7/1963

    Bùi Trung-Bùi Tráng, sinh tại Quảng Nam, mất 15/7/1962

    Nguyễn Luân, sinh 1942, tại Quảng ngãi, mất 8/10/1964

    Phaolo Nguyễn Tấn Lời

    Nguyễn Văn Diệp, sinh 5/6/1940 tại Rạch Giá, mất 8/9/1963

    Lê Chơn, sinh tại Quảng Nam, mất 18/6/1959

    Nguyễn Văn Sắc, 31 tuổi, sinh tại Lương Hòa, mất 4/6/1963

    Giuse Minh Đ Xương, sinh 1930, mất 24/7/1963

    Phero Nguyễn Văn, mất 7/9/1963

    Phạm Thành Kiến, sinh 1933, tại Sa Đéc, mất 4/6/1963

    Trần Văn Hô, 28 tuổi, sinh tại An Hòa, mất 16/9/1963

    Lê Văn Dừa, sinh tại Quảng Nam

    Trần Được, sinh 16/6/1931, mất 8/10/1962

    Nguyễn Đ Châu, sinh 1934, tại Bình Định, mất 5/4/1963

    Đominico Bùi Đông, sinh 1942, mất 26/4/1964

    Võ Được, 1940, Quảng Nam, mất 5/8/1962

    Trần Văn Bé, sinh 1937 tại Rạch Giá, mất 15/8/1963

    Mạn Nhân, mất 13/4/1963

    Mạn Dênh, sinh 1938, mất 8/10/1964


Ngọc Lan